trọc lốc

trọc lốc

Một người đàn ông có mái tóc trọc lốc đang đứng trước gương.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Trọc hoàn toàn, không còn một sợi tóc nào: "trọc lốc" mô tả trạng thái đầu hoặc chỗ lông (tóc) bị cạo hoặc rụng sạch, trơ ra da, không còn dấu vết .
    • (Mở rộng) Trơ trụi, không che phủ: dùng để chỉ những vật thể hoặc bề mặt bị loại bỏ hoàn toàn lớp phủ bên ngoài.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Anh ấy cạo đầu trọc lốc để tham gia cuộc thi. (Anh ấy cạo sạch tóc trên đầu, không để lại sợi nào.)
    • Cái cây bị chặt trọc lốc, chỉ còn lại gốc. (Cây bị chặt đến mức không còn cành , chỉ trơ thân.)
    • Sau trận ốm, tóc anh ta rụng trọc lốc. (Tóc rụng hết, đầu trở nên nhẵn nhụi.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "trọc lốc" dùng để nhấn mạnh: thường kết hợp với "đầu" để chỉ sự cạo trọc một cách triệt để.
    • Đầu trọc lốc kiểu tóc phổ biến của các nhà sư. (Kiểu đầu cạo sạch hoàn toàn.)
  • Nghĩa bóng (hiếm): chỉ sự thiếu thốn, trống rỗng về mặt nào đó.
    • Khu vườn trọc lốc sau khi bão quét qua. (Khu vườn không còn cây cối, hoa .)
Biến thể từ gần giống
  • Trọc (tính từ): hói, không tóc hoặc lôngmột vùng.
    • Ông ấy bị trọc đầu từ năm 30 tuổi. (Ông ấy bị hói từ khi còn trẻ.)
  • Lốc (tính từ): trơ trụi, không thường dùng trong "trọc lốc" để nhấn mạnh.
    • Cái cây lốc sau khi bị chặt. (Cây trơ trụi không còn cành.)
Từ đồng nghĩa
  • Trọc nhẵn: trọc hoàn toàn, không còn tóc.
    • Đầu trọc nhẵn bóng dưới ánh nắng. (Đầu trọc sạch, bóng loáng.)
  • Trơ trụi: không còn che phủ, giống "trọc lốc" nhưng dùng cho vật thể.
    • Cánh đồng trơ trụi sau mùa gặt. (Đồng không còn lúa.)
  • Hói: rụng tóc tự nhiên, thường không hoàn toàn.
    • Anh ấy bị hóiđỉnh đầu. (Tóc rụng một phần, khác với "trọc lốc" mất hết.)
Thành ngữ liên quan
  • Đầu trọc lốc như quả : so sánh hài hước để chỉ đầu cạo hoàn toàn nhẵn.
    • Cậu cạo đầu trọc lốc như quả . (Đầu trọc, tròn nhẵn.)
  • Trọc lốc không một sợi tóc: nhấn mạnh sự triệt để.
    • Sau khi điều trị, tóc anh ấy rụng trọc lốc không một sợi. (Rụng sạch, không còn .)